Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    báo echíp

    TÌM KIẾM

    XEM THỜI TIẾT

    Hà Nội
    Huế
    TP HCM

    Ứng dụng Online

    VIOLYMPIC

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Trần Phú

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tin 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Hữu Vọng
    Ngày gửi: 23h:13' 06-01-2011
    Dung lượng: 104.7 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểu tập hợp
    I. Kiểu tập hợp
    Một tập hợp bao gồm một số đối tượng nào đó có cùng bản chất. Trong Pascal điều đó có ngiã là mô tả cùng một kiểu, kiểu bày gọi là kiểu cơ bản. Kiểu cơ bản bắt buộc phải là một kiểu vô hướng hay đoạn con và không được là số thực. Các đối tượng này gọi là các phần tử của tập. Số phần tử cực đại cho phép trong Boland Pascal là 256.
    Để mô tả kiểu và khai báo biến tập hợp, người ta dùng từ khoá SET OF theo sau là kiểu cơ bản T (kiểu của các phần tử của tập)
    VD :
    TYPE
    Chu_Cai = SET OF CHAR;
    Chu_So = SET OF 0..9;
    VAR
    SO : CHU_SO;
    L : CHU_CAI;
    A : SET OF BYTE;
    II. Xác lập một tập
    Một tập hợp được xác định bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp, chúng cách nhau bằng dấu phẩy và được đặt giữa 2 dấu ngoặc vuông.
    VD :
    [];
    [3..5];
    [3,4,5,8] hoặc [3..5,8];
    [`A`..`C`,`Y`,`Z`];
    Bản thân các phần tử của tập cũng có thể cho bằng biến hoặc biểu thức
    VD : [X+Y, I*J, 3, 4]
    III. Các phép toán trên tập
    1. Phép gán
    Với cách mô tả ở trên ta có thể gán
    VD : SO := [3..5];
    L := [`A`..`E`,`Z`];
    A := [1..100,140..200];
    L := [];
    Chúng ta không thể gán L := [3,5] vì kiểu cơ bản của chúng không tương thích với nhau
    2. Phép hợp
    Hợp của 2 tập là một tập có các phần tử thuộc hai tập
    Được kí hiệu bằng dấu +
    VD :
    A := [3..5];
    B := [4..6,10,123];
    C := A+B;
    { Tập C sẽ là [3..6,10,123] }
    3. Phép giao
    Giao của 2 tập là một tập có các phần tử nằm trong cả 2 tập
    Được kí hiệu bằng dấu *
    VD : Với VD trên ta gán
    C := A*B; Tập C sẽ là [4,5]

    4. Phép hiệu
    Hiệu của 2 tập là tập các phần tử thuộc tập thứ nhất nhưng khồn thuộc tập thứ hai.
    VD : Với VD trên ta gán
    C := A-B; Tập C sẽ là [3];
    C := B-A; Tập C sẽ là [6,10,123];
    5. Phép thử "thuộc về"
    Là một phép thử để xem một biến, hay một giá trị có thuộc một tập nào đó không
    VD : Để thử biến ch có nằm trong câu trả lời Có bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Anh là Yes không, bằng cách thông thường ta viết
    IF(Ch=`Y`)or(Ch=`y`)or(Ch=`C`)or(Ch=`c`)THEN ...
    Song ta có thể viết ngắn gọn với phép thử IN như sau :
    IF Ch in[`Y`,`y`,`C`,`c`] THEN
    6. Các phép so sánh <>,=,<=,>=
    Hai tập được đem ra so sánh trước hết phải có cùng kiểu cơ bản. Kết quả của phép so sánh là giá trị kiểu Boolean tức là : Đúng(TRUE) hoặc Sai(FALSE)
    Hai tập bằng nhau nếu chúng có phần tử như nhau từng đôi một (không kể thứ tự sắp xếp trong 2 tập)
    Ngược lại với
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    TRUYỆN CƯỜI

    TỪ ĐIỂN

    Đọc báo

    Danh ngôn

    Cảnh quan